Monday, July 4, 2011

Using HttpURLConnection to send request data to servlet server

An code snippet for writing request data from servlet server:
-------------------------------------------------------------------------------------------
URL news = new URL("your URL");
news = new URL("http://140.114.85.85:8080/GetXMLFile/GetXML?key1="+IdList);
String sendIdList = URLEncoder.encode(IdList);
 //for sending data to servlet
 HttpURLConnection connection = (HttpURLConnection) news.openConnection();
  // just want to do an HTTP GET here
connection.setRequestMethod("POST");
connection.setDoOutput(true);
connection.setRequestProperty("key1",sendIdList);
// give it 15 seconds to respond
connection.setReadTimeout(15*1000);
connection.connect();    
            
-------------------------------------------------------------------------------------------

Then, to receive the response data from servlet server:
-------------------------------------------------------------------------------------------

//for reading the data response
BufferedReader in = new BufferedReader(new InputStreamReader(news.openStream()));
String inputLine;
while ((inputLine = in.readLine()) != null)
    {
       response.getWriter().write(inputLine);
    }
in.close();
isDone = true; 

-------------------------------------------------------------------------------------------

on the servlet server side, using the request.getParameter("key") inside the methed doPost.

Thursday, April 14, 2011

HyperTerminal replacement in Ubuntu - Minicom

setup minicom (for serial port)
  1. By default, minicom is not installed in Ubuntu, so you need to install it first.
    sudo apt-get install minicom
  2. Find the name of your Serial Port
    dmesg | grep tty
    In the output look for something like "tty". The output in my case is like this:
    $ dmesg | grep tty
    [ 17.341823] serial8250: ttyS0 at I/O 0x3f8 (irq = 4) is a 16550A
    [ 17.342454] 00:0b: ttyS0 at I/O 0x3f8 (irq = 4) is a 16550A
    This means the device correspond to my serial port is ttyS0.
  3. Configure minicom
    sudo minicom -s
    • Use the keyboard keys to select the menu item Serial port setup.
    • Enter A to change the Serial Device to /dev/ttyS0, and then enter E to change the line speed to 9600 8N1
    • Using arrow keys, select Save setup as dfl
  4. Select Exit from Minicom.
  5. Next time, from the terminal you only need to run sudo minicom in order to access your Cisco box. 
(http://strdoc.com/hyperterminal-replacement-ubuntu-minicom)
Link to grabserial:   http://elinux.org/Grabserial#Download_and_Installation

Monday, July 5, 2010

eproject status report - Batch 79A

Chào các nhóm của Batch 79A,
     Các nhóm cần gửi một mail báo cáo tiến độ cho eproject team của Ấn Độ với địa chỉ email mà đã gửi cho em project. Ngoài ra  nhớ cc cho mình và Cô Đào giáo vụ nhé.
     + Tiêu đề mail: eproject status report 1
     + Trong mail nhớ gửi:
               ** File word có tên: groupname_projectTitle.doc. Nội dung của file này là các vấn đề về phân tích và thiết kế hệ thống. Các em làm đến đâu thì gửi đến đó. Bản này không quan trọng vì chỉ mang tính chất thông báo tiến độ dự án.
               ** File excel về status report: trong file này nhớ điền đầy đủ thông tin yêu cầu.

Hôm nay ngày 06 - tháng 07 - 2010 là hạn cuối của gửi mail.

       Hiện tại mình chỉ mới nhận được thông tin của các nhóm đã gửi gồm:
  • Group 1: Nguyen Van Ha (Leader), Ngo Son Ba, Doan Ngoc Duy, Le Ho Xuan Dat
  • Group 3: Hoang Nguyen Tam Anh, Ho Hong Nhat, Pham Quang Phuc, Huynh Duc Hoang
(Nhóm 3 cần gửi lại mail vì đánh tiêu đề (subject) chưa đúng.)

Friday, July 2, 2010

SỬ DỤNG RESOURCEBUNDLE TRONG JAVA ĐỂ VIẾT ỨNG DỤNG HỖ TRỢ ĐA NGỮ

      Một ứng dụng thể hiện được tính quốc tế hóa (Internationalization) là một trong những khả năng quan trọng để ứng dụng đó có thể được sử dụng rỗng rãi ở nhiều nơi. Một trong những yếu tố của quốc tế hóa chính là tính đa ngữ cho một ứng dụng. Trong đó khi người sử dụng với đặc điểm của sự khác nhau về ngôn ngữ, văn hóa thì có thể thao tác trên ứng dụng bằng ngôn ngữ của mình. Đặc biệt một ứng dụng được viết hoạt động trên mạng như web applications hay network based applications thì cần phải được cài đạt hỗ trợ đa ngữ. Trong bài này mình muốn giới thiệu cách sử dụng các class của java cung cấp sẵn trong java.util.* để cài đặt ứng dụng đa ngữ.
*** Phạm vi các lớp khảo sát: java.util.Locale; java.util.ResourceBundle;
  • File dữ liệu để chứa text của giao diện được đặt tên là:
                                          demoResource_en_US.properties
                                          demoResource_vn_VN.properties.
  • Ứng dụng demo: viết register_form.jsp (web application) có hỗ trợ thể hiện giao diện tiếng Anh và tiếng Việt.
*** Các bước triển khai:(sử dụng bộ công cụ  netbean để phát triển):
* Bước 1: Tạo một dự án web  application, sau đó chọn tomcat (cái web server khác cũng được) làm web server.
** Bước 2: Trong cửa sổ project, chọn thư mục source package rồi nhấn chuột phải chon new -> other thì sẽ hiện ra cửa sổ và chọn xuống dưới cùng để chọn mục other, phía bên phải của sổ chọn properties file.
Tiếp đó nhấn next và đặt tên file là demoResource_en_US. Một file mới được tạo, sau đó bạn nhập với nội dung sau vào:
   # File nay dung de chua cac key và giá trị của nó
   #phía bên phải là giá trị sẽ được load lên giao diện
   username=User Name
   Password=Password
   OK=Submit
   Cancel=Reset
   Phone=Phone
   Home_addr=Home Address
   Full_Name=Full Name

Làm bước tương tự và đặt file mới tên là demoResource_vn_VN. Sau đó nhập nội dung sau vào
   # File này chứa các key và tên hiển thị tiếng Việt
   # key phía trái phải trùng khớp với file trên. Giá trị bên phải    # phần dịch tiếng Việt
   username=Tài khoản
   Password=Mật khẩu
   OK=Đồng ý
   Cancel=Hủy bỏ
   Phone=Số ĐT
   Home_addr=Địa chỉ nhà
   Full_Name=Họ Tên
***Bước 3: Trong thư mục web pages của cửa sổ project. Chọn new rồi chọn jsp để tạo 1 trang jsp và đặt tên là register_form.jsp.
****Bước 4: mở file vừa tạo và nhập vào nội dung sau:
Mở đầu trang jsp nhập khai báo sau:
<%@page Language="java" contentType="text/html" pageEncoding="UTF-8"%>
<%@page  import="java.util.*" %>

   "http://www.w3.org/TR/html4/loose.dtd">
Trong phần body nhập nội dung sau:
 <% 
    Locale.setDefault(new Locale("vn","VN")); 
    ResourceBundle resourcebundle = ResourceBundle.getBundle("demoResource_en_US");
  %>  
  <form name="form1" action="/register_form.jsp">
  <table border="1">
         <tbody>
         <tr>
   <th>
<%= resourcebundle.getString("username") %></th>
      <th><input type="text" name="username"/> </th>
         </tr>
         <tr>
   <td><%= resourcebundle.getString("Password") %&gt;</td>
        <td><input type="password" name="password"/> </td>
         </tr>
         <tr>
    <td><%= resourcebundle.getString("Full_Name") %&gt;</td>
       <td><input type="text" name="Full Name"/> </td>
         </tr>
         <tr>
   <td><%= resourcebundle.getString("username") %&gt;</td>
     <td><input type="text" name="Email"/> </td>
         </tr>
         <tr>
 <td><%= resourcebundle.getString("Phone") %&gt;</td>
      <td><input type="text" name="Phone"/> </td>
      </tr>
     <tr>
  <td><%= resourcebundle.getString("Home_addr") %&gt;</td>
   <td><input type="text" name="Home_addr"/> </td>
     </tr>
     <tr>
  <td><input type="submit" value="<%= resourcebundle.getString("OK") %&gt;"/> </td>
  <td><input type="reset" value="<%= resourcebundle.getString("Cancel") %>"/> </td>
     </tr>
     </tbody>
     </table>
     </form>
     </body>
*** Giải thích:
1.    Chú ý:
        <%

       Locale.setDefault(new Locale("vn","VN"));
ResourceBundle resourcebundle = 
            ResourceBundle.getBundle("demoResource_en_US ");
     %>

Dòng này chỉ ra locale là tiếng Việt, nước Việt Nam. Sử dụng ResourceBundle để nạp file properties đã tạo vào để tiến hành lấy các key và giá trị key hiển thị lên giao diện.
2.    Chú ý:
     
<th><%= resourcebundle.getString("username") %></th>
      <th><input type="text" name="username"/> </th>

     Dòng này cho phép hiển thị giá trị của key có tên username trong file properties lên giao diện. Tương tự cho các dòng tiếp theo bên dưới.
3.    Chú ý: Khi ta muốn đổi sang hiển thị tiếng Việt thì chỉ cần đổi lại ở dòng:
ResourceBundle resourcebundle = ResourceBundle.getBundle("demoResource_vn_VN ");  

Lúc này refresh lại trình duyệt thì ta sẽ load lại được giao diện tiếng Việt.
*** Hình ảnh demo:
(Nguyễn Võ Quang Đông)

Wednesday, June 30, 2010

Review on JSP - Java Server Page (2)

Tiếp tục là phần ôn tập cho các bài sau:
M6 - Security web application
       1. Security mechanism
       2. HTTPS Client authentication. 
       3. Login Config element
       4. Declarative security
       5. HTTP Servlet method

M7 - Introduction to JSP (Giới thiệu về JSP)
       1. JSP Basi: overview of JSP
       2. JSP Lyfe Cycle: Translation, compilation, execution. 
       3. Elements of a JSP Page: expression, script let, declaration, comment, directive.
       4. Directive: page, include, taglib

M8 - JSP Implicit Object (Các đối tượng ẩn trong JSP - đối tượng được khai báo sẵn)
       1. JSP Implicit Obj: input and output, scope communication, servlet obj, Error obj.
       2. Input and output: request, response, out.
       3. Scope communication obj: session, application, pageComtext objs.
       4. Servlet Object: Page, Config objs
       5. Error Object: exception obj

M9 - Standard Action and JavaBean
       1. Standard action
       2. Java Bean
       3. Standard action in java Bean
       4. Java Bean and Scriptlet: how to use Bean in jsp tag and scriptlet.

M10- JSP Expression Language
       1. Expression Language (EL)
       2. EL implicit Object: PageContext, ServletContext, session, request.
       3. EL Operators: những toán tử mà EL hỗ trợ.
       4. Function using EL: Khai báo tag library description để sử dụng static method.
       5. Coercion: chuyển kiểu trong EL

Chúc các em ôn tập tốt.

Monday, June 28, 2010

Danh sách nhóm thực hiện e-project Batch 79A

1. Group 1:  Campaign information management
       Members:
          - Nguyễn Văn Hà (Lead)  - phone: 01684868452 - vietha_3000nd@yahoo.com
          - Đoàn Ngọc Duy
          - Lê Hồ Xuân Đạt
          - Ngô Sơn Bá        

2. Group 2:  Cross word
      Members:
          - Lê Khắc Việt(Lead)  -  Phone: 0902814363  - email: linhdan1@gmail.com
          - Lê Tấn Lĩnh
          - Huỳnh Kim Tài
          - Lý Văn Long      

3. Group 3:  Employ transfer management
        Members:
          - Hoàng Nguyễn Tam Anh(Lead)-phone: 0935005762 - tamanhtp@gmail.com
          - Hồ Hồng Nhật
          - Phạm Quang Phúc
          - Huỳnh Đức Hoàng     

4    Group 4: Expo management
         Members:
          - Tôn Thất Bá(Lead) -   phone: 0905200209  - email: baton1211@gmail.com
          - Nguyễn Đức Cương
          - Lê Vũ Đình Phong
          - Đoàn Quốc Cường   

Hướng dẫn tham chiếu và sử dụng JSP Standard Tag Library (JSTL) trong ứng dụng Web

Công nghệ JSP giúp LTV dễ dàng trong việc nhúng các mã java(scriptlets) vào trong các trang tài liệu HTML. Tuy nhiên, giải pháp này không tối ưu cho tất cả những LTV có ít kiến thức về Java, Java Servlet và JSP. Để tạo ra sự tiện lợi trong công việc phát triển web với JSP, chúng ta có thể tìm hiểu sử dụng JSTL 1.0 (hoặc 1.1) và mọi thứ thật đơn giản và tiện dụng. Khi sử dụng JSTL, tất cả các cú pháp làm việc từ cơ bản như khai báo biến, xuất giá trị, cấu trúc điều khiển,... đến truy vấn dữ liệu đều có thể sử dụng các dạng tab như HTML để đưa vào trang JSP. Công việc của LTV bây giờ chỉ là học cách sử dụng các tab này.
Ngoài ra, sử dụng jstl cũng là một cách sử dụng lại component đơn giản và tiện dụng. Tuy nhiên, các tag này đang trong giai đoạn phát triển và thử nghiệm.
Mình đã tiến hành cài đặt và sử dụng jstl để phát triển thử. Sau đây là cách thức cấu hình và sử dụng jstl:
- Loại hình ứng dụng: web application
- Ngôn ngữ sử dụng: java, JSP.
- Phiên bản:
               Servlet 2.3/JSP 1.2 + JSTL 1.0  
               Servlet 2.3/JSP 1.2 + JSTL 1.1 
               Servlet 2.4/JSP 2.0 + JSTL 1.1 
- Apache Tomcat  version 4. trở lên.
***Bạn đã sử dụng netbean để tạo 1 project web application. Trong project này, bạn chú ý đến các bước cấu hình xảy ra trong thư mục WEB-INF.
2. Sau khi down về máy, hãy giải nén file này và ta có 1 cấu trúc thư mục như sau:
3. Vào thư mục lib đó, bạn sẽ thấy 2 file: jstl.jar và standard.jar. Chép 2 file này đến thư mục lib trong WEB-INF vừa nói ở trên. (Nếu muốn dùng các tab lib khác thì có thể chép toàn bộ thư mục lib vào).
4. Trong project đã tạo, bạn hãy nhấn vào tên project rồi ấn chuột phải và chọn: Properties >> Libraries tab: chọn thêm jar file và chọn đến 2 file trong thư viện  jstl.jar, standard.jar  >> OK.
5. Bây giờ bạn hãy tạo mới 1 trang jsp và sử dụng custom tag vừa cấu hình:
* Chú ý: đầu trang ta khai báo sử dụng tag như sau:
<%@taglib prefix="c" uri="http://java.sun.com/jstl/core_rt"%>
* Sau đó quá trình viết mã cho trang jsp thật đơn giản. Ví dụ sau về lệnh switch-case
6. Một số lưu ý:
** Bạn có thể khai báo uri ở trang jsp như sau:
 - JSTL1.0    : uri="http://java.sun.com/jstl/core"
 - JSTL1.0-rt : uri="http://java.sun.com/jstl/core_rt"
 - JSTL1.1     : uri="http://java.sun.com/jsp/jstl/core"
** Ngoài ra ở file web.xml trong thư mục WEB-INF, chú ý dòng thứ 2 sẽ là:

Version từ 2.3 trở lên.
Có thể tham khảo thêm tại:
http://java.sun.com/developer/technicalArticles/javaserverpages/faster/
http://www.mularien.com/blog/2008/04/24/how-to-reference-and-use-jstl-in-your-web-application/